Rechercher dans ce blog

vendredi 15 septembre 2017

ùn tắc tiêu chí


"Đánh giá ùn tắc giao thông dựa trên tiêu chí kéo dài trên 30 phút mang tính chất định tính, chưa phù hợp với tình hình giao thông thực tế nên UBND TPHCM đề xuất bộ tiêu chí đánh giá mới."

Họ nói cái gì vậy cà? Chẳng lẽ phải theo lời ngài giám đốc VietNam Airlines về học lại tiếng Việt hay sao? (1) Mà sao lại lớ lớ như tiếng Bắc Kinh thế này!

"Ùn tắc", có chỗ viết "ùng tắc", biết là gì rồi, nghe mãi cũng phải quen đi chứ. Nhưng sao không nói là "kẹt xe" như ở Miền Nam trước đây, cho dễ hiểu một chút? Sao cứ phải "ùn tắc", "ùng tắc" hay là "ủng tắc 壅塞" như mấy người Tàu há?

Còn hai chữ "tiêu chí"? Lâu nay tràn lan như nấm dại, chẳng thua gì "xử lý" loạn cào cào.

Giám đốc Sở Giao thông vận tải TPHCM (2017) giải thích thêm ở dưới: "đó là tiêu chí đánh giá hiện nay về kẹt xe." (2) mà chẳng nói rõ gì hơn. Dù sao, cũng cám ơn ông đã dùng hai chữ "kẹt xe" thay vì "ùn tắc".

Thử tìm hiểu thêm về hai chữ "tiêu chí".

Gặp cái nhan đề to tướng như sau: "Bộ Giáo dục dự kiến 5 tiêu chí đánh giá sách giáo khoa." (3)

Đọc xuống đoạn dưới bài báo, có ông giáo sư nói thêm: "Ban thường trực đề án đổi mới giáo dục phổ thông đã đưa ra 5 tiêu chuẩn đề xuất đánh giá sách giáo khoa." (3)

À thì ra "tiêu chí" trong hai cái nhan đề ở trên chính là "tiêu chuẩn".

Nhưng đọc ở một chỗ khác, lại gặp câu sau: "Thủy Đông: Tập trung hoàn thành tiêu chí giao thông."  (4)

Xin đọc thêm: "Giao thông nông thôn là một trong những tiêu chí khó thực hiện của xã Thủy Đông, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An trong xây dựng nông thôn mới. Hiện nay, xã tập trung nguồn lực để hoàn thành tiêu chí này."

"Tiêu chí" ở đây ý muốn nói cái gì cà?

Xem đây: "Phấn đấu năm 2019 đạt chuẩn xã nông thôn mới, vì vậy, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân xã Thủy Đông đang nỗ lực hoàn thành những mục tiêu đề ra." (4)

Hóa ra, "tiêu chí" cũng là "mục tiêu" các bạn ạ.

Tóm lại, tiêu chí = tiêu chuẩn = mục tiêu (5)

Còn mấy chữ "tính chất định tính" trong cái nhan đề thứ nhất nghĩa là cái gì vậy?


Xin hẹn lần khác.

Chú thích

(1) Cách đây mấy năm, trả lời phỏng vấn một kí giả đài BBC tiếng Việt, về một vụ lôi thôi tham nhũng gì đó, ông giám đốc VietNam Airlines đã mắng người kí giả không nói thạo tiếng Việt.
(2) http://vietnamnet.vn/vn/thoi-su/an-toan-giao-thong/tp-hcm-danh-gia-lai-tieu-chi-khong-co-un-tac-vi-xe-van-nhuc-nhich-370670.html
(3) https://vnexpress.net/tin-tuc/giao-duc/bo-giao-duc-du-kien-5-tieu-chi-danh-gia-sach-giao-khoa-3210592.html
(4) http://baolongan.vn/thuy-dong-tap-trung-hoa-n-tha-nh-tieu-chi-giao-thong-a37221.html

(5) http://tieng-viet-dtk.blogspot.fr/2016/02/nhan-oc-mot-ban-tin-tren-internet-suy.html
tiêu chí: Xem các từ điển quen thuộc cũ — như Hán Việt từ điển của Đào Duy Anh, Tự điển tiếng Việt của Hội Khai Trí Tiến Đức..., không thấy từ này. Tham khảo "Hán ngữ đại từ điển", "tiêu chí" có hai nghĩa: 1) Cột mốc, du hiu riêng bit, đc trưng; 2) Đánh dấu, nêu rõ, chng t, cho thy. Hai nghĩa này đều không thích hợp với từ tiếng Pháp "critères". Bản tin chữ Hán dùng từ "tiêu chuẩn" 標準 đúng nghĩa hơn. Như vậy, bản tin tiếng Việt đã lẫn lộn "tiêu chí" với "tiêu chuẩn". 

9 commentaires:

  1. Hay. Cám ơn anh Kiệt. Xin lỗi, tôi đã share trên facebook mà không xin phép trước, mong thông cảm.

    RépondreSupprimer
  2. 1975, tên Bs ?! Việt cọng thay tôi làm ở bịnh vi5ên Phước tuy, Bàrịa viết toa như sau :
    ",,, Unicef, uống ngày ba lần mỗi lần một viên."
    Anh kiệt đoán thử tãi sao không?
    from Vọng

    RépondreSupprimer
    Réponses
    1. The United Nations Children's Fund (UNICEF; /ˈjuːnɪsɛf/)[3] is a United Nations (UN) programme headquartered in New York City that provides humanitarian and developmental assistance to children and mothers in developing countries. It is a member of the United Nations Development Group.

      Supprimer
  3. Có phải thời đó (1975), VC đâu có thuốc, bảo người bệnh ra tổ chức UNICEF xin thuốc uống chăng?

    RépondreSupprimer
    Réponses
    1. NHV
      Sep 15 at 9:31 PM

      Dạ không, nó tưởng lầm Unicef là tên thuốc vì nó cứ viết theo anh cán sự y tế ngôi bên cạnh, mà mỗi người khám riêng.
      Hôm đó anh Nguyễn Tấn Tiếp vô ý để bàn tay lên toa mà ngáp, nên thằng đó nhìn lên en-tête toa thuốc mà Unicef in giùm cho, nó viết đại
      cả phòng phát thuốc cười che mặt vì sợ nó báo cáo.
      Anh Nguyễn Tấn tiếp kể lại chúng nó tốt nghiệp đại học Pắc Bó của Hồ Chí Minh, chính Mi đó, không ai khác.
      Thời buổi chó nhảy bàn độc, sâu bọ lên làm người.

      Supprimer
  4. PTD
    date: Fri, Sep 15, 2017 at 10:23 PM

    Theo cái đà này khi về thăm VN phải thuê một thông dịch viên về tiếng Việt.

    RépondreSupprimer
  5. PTD
    date: Fri, Sep 15, 2017 at 11:34 PM
    subject: Re: [CVAB161-68] ùn tắc tiêu chí

    Chữ "ùn" để chỉ việc dồn lại, ùn lại, của đám nông rân ít học. Nhờ công ơn của cách mạng đám bần cố nông ít học hay vô học nay được nên nàm chủ đất lước, nắm rữ các chức vụ nĩnh đạo đất lước nên đã cho phổ biến các chữ cao cấp của họ trong các văn từ và bản tin cho rân đen nó học theo.

    Chữ "tắc" thì hiển nhiên quá rõ ràng khi nó chỉ một sự tắc nghẽn hay bế tắc, hết đường binh hay mậu binh.

    Như vậy ùn tắc giao thông có nghĩa là xe cộ bị dồn lại và tắc nghẽn không nhúc nhích, hai hòn bi cũng không thể nắc nư được.

    Nhẹ hơn ùn tắc là ùn ứ khi xe cộ bị dồn lại nhưng chỉ ứ đọng vẫn nhúc nhích được, hai hòn bi vẫn định hướng từ từ tiến lên thiên đàng hạ giái.

    Tiêu chí chẳng qua là tiêu chuẩn, nhưng được các cụ dốt mà hay thích dùng chữ nhại qua theo kiểu Tầu là tiêu chí cho khó hiểu để chứng tỏ là mình có học hoặc cho biết mình thông thạo tiếng Háng.

    Nhưng theo vài trang mạng của Vẹm, chữ định tính dùng trong câu này có nghĩa là loại nghiên cứu có tính cách sách vở, nói theo kiểu XHCN còn có nghĩa là kinh điển.

    Thật ra, một trong vài ngành mới của môn thống kê mà gần đây đang được bành trướng đó là "data scientist". Chồng của cô em út bà xã của tôi, dân Tân Tây Lan, sau khi học xong đi dạy tại ĐH về môn Astro Physics. Nhưng vì lương GS đại học khá thấp nên nó chuyển qua làm nghiên cứu thị trường qua việc phân tích các dữ kiện thống kê với cái job title là data scientist cho một công ty nghiên cứu thị trường khá lớn của Mỹ ở Chicago. Tên này lúc khởi nghiệp mới đã nắm giữ chức vụ chỉ huy cho công ty nghiên cứu này tại VN ngay lúc VN mới bắt đầu chính sách cởi mở.

    Qua việc tán phét với hắn, công việc đó chỉ là phân tích về các con số thống kê về lượng (quantitative) và phẩm (qualitative)rồi dùng một mô hình nào đó để đưa ra vài điều tiên đoán hay phỏng đoán.

    Thật ra khi cho rằng cái "tính chất định tính" của tiêu chuẩn kẹt cứng trong 30 phút của bộ GT VC trong cái câu này cũng không phải là kết quả của một cuộc nghiên cứu khoa học vì nó không gần với thực tế vì không thể nào do các dữ kiện TK về phẩm và lượng trong thực tế, mà nên nói đó là việc nghiên cứu hay một tiêu chuẩn bố láo, không phải là từ một nghiên cứu định tính.

    Việc dốt mà hay thích chơi chữ nó không những làm sai lệch ý nghĩa của sự việc hay điều mình muốn nói, mà còn cho thấy ngây ngô như đứa trẻ mới tập nói.

    RépondreSupprimer
  6. Xin ghi lại "lời vàng của bác PTD.
    Cũng xin gửi thêm định nghĩa "tiêu chí" trong từ điển Tàu (Xa Hoi Chu Nghia VN dịch sang tiếng Việt), còn bảo hoàng hơn vua

    标志
    [biāozhì]

    ☆ 1. ký hiệu; cột mốc。表明特征的记号。
    地图上有各种形式的标志。
    trên bản đồ có ký hiệu đủ kiểu
    五四运动是旧民主主义革命到新民主主义革命时期的标志。
    phong trào ngũ tứ là cột mốc chuyển từ cách mạng dân tộc chủ nghĩa kiểu cũ sang cách mạng dân chủ chủ nghĩa kiểu mới.

    ☆ 2. đánh dấu; cắm mốc; nêu rõ; chứng tỏ。表明某种特征。
    一九四九年十月一日中华人民共和国的成立,标志了新民主主义革命阶段的基本结束和社会主义革命阶 段的开始。
    ngày thành lập nước Cộng hoà nhân dân Trung hoa 1 tháng 10 năm 1949 đánh dấu kết thúc cơ bản giai đoạn cách mạng dân chủ chủ nghĩa mới và mở đầu giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa.

    RépondreSupprimer