Rechercher dans ce blog

lundi 30 avril 2012

ấn tượng

Ấn tượng, theo Hán Việt từ điển của Đào Duy Anh: Cái hình tượng do ngũ quan cảm xúc mà còn in vào óc (impression). 

Thí dụ: Bức tranh đã gây một ấn tượng sâu sắc.
Claude Monet, Impression, soleil levant, 1872
Trong những năm gần đây, người ta nhận thấy từ "ấn tượng" xuất hiện tràn ngập trong những câu nói hằng ngày, đầy dẫy trên báo chí.

Xin đưa ra vài thí dụ:

  • Nước Mỹ nổi tiếng với những cảnh quan thiên nhiên rất đẹp và hùng vĩ. Dưới đây là mười công viên quốc gia lớn và ấn tượng nhất ở Mỹ.
  • Giá vàng có tuần tăng ấn tượng nhất trong hai tháng.
  • Phu nhân Tổng thống Singapore ấn tượng với gốm sứ Việt... 

Tôi có cảm tưởng nghe hoặc đọc tiếng Pháp! Vấn đề là trong tiếng Pháp, có sự phân biệt rõ ràng giữa danh từ (impression), động từ (impressionner) và hình dung từ (impressionnant).

Thành thử, khi người Pháp nói: "C'est un résultat tout à fait impressionnant" thì tự nhiên người ta hiểu "impressionnant" theo nghĩa "remarquable". Trong khi nghe câu tiếng Việt: "Dưới đây là mười công viên quốc gia lớn và ấn tượng nhất ở Mỹ" thì hơi chối tai và có phần không đúng văn phạm tiếng Việt.

Thay vì viết: "Giá vàng có tuần tăng ấn tượng nhất trong hai tháng", sao không viết: "Giá vàng có tuần tăng đáng kể nhất trong hai tháng" cho dễ hiểu hơn không.

Trong câu: "Phu nhân Tổng thống Singapore ấn tượng với gốm sứ Việt..." cũng vậy. Hai chữ "ấn tượng" ở đây là động từ dùng theo thể thụ động (verbe "impressionnée", forme passive). Văn phạm Việt ngữ không quen như thế. Có lẽ viết như sau thì câu văn tiếng Việt tự nhiên và sáng sủa hơn: "Phu nhân Tổng thống Singapore đã có một ấn tượng sâu sắc về (nghệ thuật và phẩm chất) đồ gốm sứ Việt Nam...".


 




Aucun commentaire:

Enregistrer un commentaire