Rechercher dans ce blog

jeudi 20 mars 2014

không tưởng


My hôm nay (17/03/2014) người ta truyn nhau xem trên mng Internet mt clip video chuyện din ra bn Sam Lang, xã Nà Hỳ, huyn Nm P, tnh Đin Biên. Các cô giáo chui vào những bao nilông và ngồi lọt thỏm trong bao cho miệng bao trùm kín quá đầu. Những thanh niên trai bản biết bơi sẽ túm gọn miệng bao “đựng” cô giáo và kéo các cô để bơi vượt qua suối:

Xem qua, ai cũng nghĩ đây là loi chuyn "ch xy ra Vit Nam" hay "khó tin nhưng có tht".

Cô giáo Tòng Thị Minh và học sinh của mình tại bản Sam Lang.
Tuy nhiên, vào đon gia, cht nghe người đc li kèm theo video nói: "Nhưng vì cuc mưu sinh người dân đã mo him tính mng ca mình để làm nhng điu không tưởng."


Không biết "không tưởng" trong câu nói trên có nghĩa là gì: Không tưởng tượng được? Không th tin được vào mt thy tai nghe ca mình?

Có l nhà phóng viên ch là nn nhân ca khuynh hướng tiếng Vit ngày nay dùng rt nhiu t ng tiếng Hán, mà không hiu rõ ý nghĩa là gì. Cũng như trường hp hai ch "tham quan":  Năm 2009, có người còn đt câu hi trên mng Internet: "Thăm quan" hay "tham quan"? Khi c đoàn đi du lch, thăm viếng đâu đó thì ghi lên xe dòng ch, ví d: "Đoàn tham quan th đô." Vy gi là "thăm quan" có được không? Còn ghi như câu này người ta c nghĩ là: "Đoàn quan tham th đô!"
(http://vn.answers.yahoo.com/question/index?qid=20091112015250AAvZm1x)

Theo Hán Vit T Đin (in năm 1931) ca Đào Duy Anh: không tưởng 空想.Tư tưởng ch hư không (utopie).

Theo Đi t đin Tiếng Vit (1999) ca Nguyn Như Ý: không tưởng (tính t). Thiếu cơ s thc tế, hoàn toàn theo ý thc ch quan, không th thc hin được: Nhng ước mơ không tưởng.

Như vy, câu nói trong video phóng s trên đây không hp nghĩa nào c.

Trong Hán Vit T Đin ca Đào Duy Anh trang 468 còn có đnh nghĩa sau đây: không tưởng xã hi ch nghĩa 空想社會主義. Gi chung các hc thuyết xã hi ch nghĩa trước Mã Khc Tư, ch trương dng thành mt cái xã hi trong lý tưởng, ch không căn c vào tình trng thc ti ca xã hi (socialisme utopique).

Định nghĩa này rất gần với từ điển tiếng Pháp Le Petit Robert (2009): Spécialt (allemand, Engels, 1878) Socialisme utopique, celui des saint-simoniens, de Fourier, qui dérive d'un système idéal plus que de l'analyse des réalités économiques (opposé à socialisme scientifique).

Thế thì "Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam" có nghĩa là gì? Sau 40 năm thiết lập ở Việt Nam, cái danh hiệu này chỉ củng cố một Nhà nước chuyên chế độc tài, một nền kinh tế lạc hậu, một nền văn hóa ngu dân bưng bít chậm lụt bậc nhất trên thế giới ngày nay.

Người dân miền Nam cũ trước 1975 đã không lầm khi nhạo báng XHCN thành "Xạo Hết Chỗ Nói".




Aucun commentaire:

Enregistrer un commentaire