Rechercher dans ce blog

vendredi 11 mai 2012

đăng ký


"Đăng ký gian hàng, đăng ký học phần, đăng ký tài khoản, cấm đăng ký hộ thông tin cá nhân, đăng ký bản quyền, đăng ký dự thi, đăng ký thương hiệu độc quyền, gọi người thiểu năng trí tuệ đăng ký nhập ngũ."

Đó là một số thí dụ trong hàng ngàn thí dụ cách dùng từ "đăng ký" ở Việt Nam. "Đăng ký" đại khái ý nói: "ghi tên", "ghi danh", "gia nhập", "xin vào sổ", "xin ghi vào danh sách", v.v.

biếm họa Sa Tế
Thực ra, "đăng ký" nằm trong một loạt khá nhiều những từ mới xuất hiện sau 1975: đăng ký 登記, xử lý, nhất trí, xử trí, chất lượng, hộ khẩu, v.v.

Nói chung, những từ này không mang lại cái gì mới mẻ trong cách diễn tả sẵn có. Nó còn có chiều hướng đi ngược lại những cố gắng làm cho tiếng Việt thoát dần khỏi ảnh hưởng của Hán ngữ, trở nên vững vàng và sáng sủa, — điển hình qua phong trào Tự Lực Văn Đoàn từ những năm 1930.

Vấn đề chính của những từ này là tính cách gò bó máy móc trong cách sử dụng. Rõ ràng, chúng chỉ rập khuôn theo mô hình tổ chức xã hội Trung Quốc ngày nay.


Aucun commentaire:

Enregistrer un commentaire